..:: Kết quả kinh doanh quý 1 năm 2019.(cập nhật đến 10/05)
_
AAA hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 214 tỷ đồng
_
ASM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 233,8 tỷ đồng
_
BCC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 24 tỷ đồng EPS đạt 218 đồng
_
BMP hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 91 tỷ đồng EPS đạt 1113 đồng
_
BSR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 608 tỷ đồng EPS đạt 196 đồng
_
BTP quý 1 năm 2019 lỗ ròng 138 triệu đồng ( lượng điện phát được giảm mạnh)
_
BVH hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 444 tỷ đồng EPS đạt 634 đồng
_
BWE hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 104 tỷ đồng EPS đạt 554 đồng
_
C32 quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 7,3 tỷ đồng EPS đạt 486 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
CEO hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 81 tỷ đồng ( tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
CII hợp nhất quý 1 năm 2019 lỗ ròng hơn 5,5 tỷ đồng
_
CSV hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 58 tỷ đồng EPS đạt 1314 đồng
_
CTS quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 46 tỷ đồng EPS đạt 434 đồng
_
CVT quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 29 tỷ đồng EPS đạt 794 đồng
_
D2D quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 39 tỷ đồng
_
DCL quý 1 năm 2019 lỗ 2,7 tỷ đồng
_
DGW hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 25 tỷ đồng EPS đạt 599 đồng
_
DHA quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 16,6 tỷ đồng EPS đạt 1132 đồng
_
DHC quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 21,2 tỷ đồng EPS đạt 470 đồng
_
DIG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 2,8 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
DPG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 12,4 tỷ đồng EPS đạt 408 đồng
_
DPM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 51,7 tỷ đồng EPS đạt 35 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
DQC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 8,4 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
DRC quý 1 năm 2019 lãi sau thuế chỉ đạt 17 tỷ đồng
_
DRH hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 7 tỷ đồng EPS đạt 104 đồng
_
DXG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 307 tỷ đồng
_
EVE hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 3,4 tỷ đồng EPS đạt 90 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
FCN hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 28 tỷ đồng EPS đạt 299 đồng
_
FIT hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 2,5 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
FPT hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 626 tỷ đồng EPS đạt 1021 đồng
_
GAS hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 3029 tỷ đồng EPS đạt 1490 đồng
_
GEG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 50 tỷ đồng EPS đạt 238 đồng
_
GEX hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 126,6 tỷ đồng EPS đạt 311 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
GIL hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 32 tỷ đồng EPS đạt 1777 đồng
_
GMD hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 119,6 tỷ đồng EPS đạt 371 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
GTN hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1 tỷ đồng EPS đạt 4 đồng
_
GVR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 209 tỷ đồng EPS đạt 52 đồng
_
GVR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 209 tỷ đồng EPS đạt 52 đồng
_
HAX hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 4,7 tỷ đồng EPS đạt 135 đồng
_
HBC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 119,5 tỷ đồng
_
HDC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 9,3 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
HDG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 207,8 tỷ đồng ( tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
HNG hợp nhất quý 1 năm 2019 lỗ hơn 99 tỷ đồng
_
HPG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1800,8 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
HPX hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 17,4 tỷ đồng EPS đạt 75 đồng
_
HQC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 10,7 tỷ đồng
_
HT1 hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 105 tỷ đồng EPS đạt 277 đồng
_
HTI quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 17,2 tỷ đồng EPS đạt 690 đồng
_
HVN hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1197 tỷ đồng EPS đạt 896 đồng
_
IDI hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 154 tỷ đồng EPS đạt 778 đồng
_
IJC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 68,9 tỷ đồng EPS đạt 482 đồng
_
ITA hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 5,5 tỷ đồng
_
KBC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 89 tỷ đồng EPS đạt 190 đồng
_
KSB hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 56 tỷ đồng EPS đạt 747 đồng
_
LCG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 42 tỷ đồng EPS đạt 430 đồng
_
LDG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 120,8 tỷ đồng EPS đạt 602 đồng ( tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
LGL hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 24,6 tỷ đồng EPS đạt 478 đồng
_
LHG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 54,8 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
MWG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1040 tỷ đồng EPS đạt 2347 đồng
_
NDN hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 15,8 tỷ đồng EPS đạt 297 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
NLG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 145 tỷ đồng EPS đạt 672 đồng
_
NT2 quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 178 tỷ đồng EPS đạt 620 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
NTC quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 69,8 tỷ đồng EPS đạt 4361 đồng
_
NTL báo cáo tổng hợp quý 1 năm 2019 LNST đạt 36 tỷ đồng EPS đạt 591 đồng
_
NVL hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 290 tỷ đồng EPS đạt 300 đồng
_
PAC quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 36 tỷ đồng EPS đạt 778 đồng
_
PC1 hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 87,6 tỷ đồng EPS đạt 660 đồng ( tăng so với cùng kỳ năm trước)
_
PDR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 153 tỷ đồng EPS đạt 572 đồng
_
PET hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 33 tỷ đồng EPS đạt 391 đồng
_
PGC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 37 tỷ đồng EPS đạt 611 đồng
_
PGS quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 16,3 tỷ đồng EPS đạt 202 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
PHP hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 70 tỷ đồng EPS đạt 214 đồng ( tăng so với cùng kỳ năm trước)
_
PHR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 105 tỷ đồng EPS đạt 735 đồng
_
PLC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 48 tỷ đồng EPS đạt 596 đồng
_
PLX hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1201 tỷ đồng EPS đạt 1036 đồng
_
PNJ hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 428,7 tỷ đồng EPS đạt 2567 đồng
_
PPC quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 242,6 tỷ đồng
_
PVB quý 1 năm 2019 lỗ hơn 12 tỷ đồng
_
PVD quý 1 năm 2019 lỗ ròng hơn 87 tỷ đồng
_
PVS hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 368,8 tỷ đồng EPS đạt 770 đồng
_
PVT hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 146,5 tỷ đồng EPS đạt 521 đồng
_
PXL quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 13 tỷ đồng EPS đạt 159 đồng
_
PXS quý 1 năm 2019 lỗ hơn 16 tỷ đồng
_
REE hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 352 tỷ đồng EPS đạt 1136 đồng
_
SAM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 10,6 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
SCR hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 89 tỷ đồng ( tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
SIP hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 60 tỷ đồng EPS đạt 869 đồng
_
SJS hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 8,4 tỷ đồng EPS đạt 74 đồng
_
SMC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 35 tỷ đồng EPS đạt 643 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
STK hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 51,9 tỷ đồng EPS đạt 866 đồng ( tăng so với cùng kỳ năm trước)
_
SZC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 18,5 tỷ đồng EPS đạt 185 đồng
_
TCL quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 21 tỷ đồng EPS đạt 803 đồng
_
TCM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 43 tỷ đồng EPS đạt 675 đồng
_
TDC hợp nhất quý 1 năm 2019 lỗ ròng hơn 2,5 tỷ đồng
_
TDH hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 20 tỷ đồng EPS đạt 244 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
TDM quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 35,8 tỷ đồng EPS đạt 441 đồng
_
TIG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 20,3 tỷ đồng EPS đạt 246 đồng
_
TIP hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 11,5 tỷ đồng EPS đạt 444 đồng
_
TLH hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 29,7 tỷ đồng EPS đạt 325 đồng
_
TNG quý 1 năm 2019 lãi sau thuế đạt 37 tỷ đồng EPS đạt 756 đồng
_
VCB hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 4707 tỷ đồng EPS đạt 1281 đồng
_
VCG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 88,6 tỷ đồng EPS đạt 200 đồng
_
VEA hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 1262 tỷ đồng EPS đạt 950 đồng ( tăng so với cùng kỳ năm trước)
_
VFG hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 20 tỷ đồng
_
VGC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 158,6 tỷ đồng
_
VGI hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 72 tỷ đồng EPS đạt 24 đồng
_
VGS hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 10,2 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
VHC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 307 tỷ đồng EPS đạt 3326 đồng ( tăng so với cùng kỳ năm trước)
_
VHM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 2540 tỷ đồng EPS đạt 758 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
VIC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1038 tỷ đồng EPS đạt 349 đồng
_
VIP hợp nhất quý 1 năm 2019 lỗ gần 17,7 tỷ đồng
_
VJC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 1463 tỷ đồng EPS đạt 2701 đồng
_
VND hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST đạt 89 tỷ đồng EPS đạt 426 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
VNE hợp nhất quý 1 năm 2019 lỗ gần 5,9 tỷ đồng
_
VNM hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 2790 tỷ đồng EPS đạt 1452 đồng
_
VRC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 2,5 tỷ đồng EPS đạt 51 đồng
_
VRE hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 612 tỷ đồng
_
VSC hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 40,3 tỷ đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
VSH hợp nhất quý 1 năm 2019 LNST của công ty mẹ đạt 75,7 tỷ đồng EPS đạt 355 đồng ( giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước)
_
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không khuyến nghị mua bán dựa trên thông tin trên.
_